facebook

CREATION IS BOURDARLESS

Đăng ký bảo hộ thương hiệu - Nhãn hiệu
Bản quyền tác giả - Sáng chế - Kiểu dáng - Logo
Tư vấn Quản trị tài sản trí tuệ - Hotline : 0906 316 450

brand-register
Chuyên mục
Đăng ký bố trí mạch tích hợp Sáng chế

Các tiêu chí để so sánh Sáng chế và Bí mật kinh doanh test 5

Tiêu chí Sáng chế Bí mật kinh doanh
1. Khái niệm sáng chế và bí mật kinh doanh Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
2. Điều kiện bảo hộ Theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện bảo hộ sáng chế như sau:

– Có tính mới (tính mới áp dụng trên phạm vi toàn cầu);

– Có trình độ sáng tạo;

– Có khả năng áp dụng sản xuất công nghiệp, hàng loạt.

 

Căn cứ theo Điều 84 Luật SHTT, bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng được các điều kiện sau:

– Không phải là hiểu biết thông thường;

– Không dễ dàng có được;

– Khi sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

– Được bảo mật để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

3. Căn cứ xác lập quyền sở hữu Được xác lập dựa trên việc chủ sở hữu cần nộp hồ sơ đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế.

Việc chứng minh quyền sở hữu khi có tranh chấp sẽ dễ dàng hơn thông qua Văn bằng bảo hộ

Quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ tự động, tuy nhiên cần phải tự chứng minh quyền sở hữu khi có xâm phạm, tranh chấp xảy ra và việc này sẽ gây khó khăn hơn.
4. Thủ tục đăng ký bảo hộ – Quy trình đăng ký: phức tạp theo các quy định của Luật sở hữu trí tuệ

– Thời gian đăng ký: là cả một quá trình chuẩn bị và xử lý lâu dài

>>Chi tiết: Thủ tục đăng ký sáng chế

– Quy trình đăng ký: Đơn giản, không cần phải đăng ký cũng được.
5. Chi phí bảo hộ Tốn kém hơn bởi phải nộp các khoản chi phí như: phí nộp đơn, phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí duy trì, gia hạn,… được quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC Tuy không bắt buộc phải đăng ký bảo hộ nên nếu không có nhu cầu bảo hộ thì sẽ không mất các khoản chi phí đăng ký, tuy nhiên tốn chi phí bảo mật.
6. Thời hạn bảo hộ Sáng chế có thời hạn bảo hộ tối đa là 20 năm kể từ ngay nộp đơn đăng ký Bí mật kinh doanh có thời hạn bảo hộ là vĩnh viễn
Chuyên mục
Đăng ký kiểu dáng công nghiệp Sáng chế

Các tiêu chí để so sánh Sáng chế và Bí mật kinh doanh test 4

Tiêu chí Sáng chế Bí mật kinh doanh
1. Khái niệm sáng chế và bí mật kinh doanh Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
2. Điều kiện bảo hộ Theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện bảo hộ sáng chế như sau:

– Có tính mới (tính mới áp dụng trên phạm vi toàn cầu);

– Có trình độ sáng tạo;

– Có khả năng áp dụng sản xuất công nghiệp, hàng loạt.

 

Căn cứ theo Điều 84 Luật SHTT, bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng được các điều kiện sau:

– Không phải là hiểu biết thông thường;

– Không dễ dàng có được;

– Khi sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

– Được bảo mật để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

3. Căn cứ xác lập quyền sở hữu Được xác lập dựa trên việc chủ sở hữu cần nộp hồ sơ đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế.

Việc chứng minh quyền sở hữu khi có tranh chấp sẽ dễ dàng hơn thông qua Văn bằng bảo hộ

Quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ tự động, tuy nhiên cần phải tự chứng minh quyền sở hữu khi có xâm phạm, tranh chấp xảy ra và việc này sẽ gây khó khăn hơn.
4. Thủ tục đăng ký bảo hộ – Quy trình đăng ký: phức tạp theo các quy định của Luật sở hữu trí tuệ

– Thời gian đăng ký: là cả một quá trình chuẩn bị và xử lý lâu dài

>>Chi tiết: Thủ tục đăng ký sáng chế

– Quy trình đăng ký: Đơn giản, không cần phải đăng ký cũng được.
5. Chi phí bảo hộ Tốn kém hơn bởi phải nộp các khoản chi phí như: phí nộp đơn, phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí duy trì, gia hạn,… được quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC Tuy không bắt buộc phải đăng ký bảo hộ nên nếu không có nhu cầu bảo hộ thì sẽ không mất các khoản chi phí đăng ký, tuy nhiên tốn chi phí bảo mật.
6. Thời hạn bảo hộ Sáng chế có thời hạn bảo hộ tối đa là 20 năm kể từ ngay nộp đơn đăng ký Bí mật kinh doanh có thời hạn bảo hộ là vĩnh viễn
Chuyên mục
Đăng ký giải pháp hữu ích Sáng chế

Các tiêu chí để so sánh Sáng chế và Bí mật kinh doanh test 3

Tiêu chí Sáng chế Bí mật kinh doanh
1. Khái niệm sáng chế và bí mật kinh doanh Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
2. Điều kiện bảo hộ Theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện bảo hộ sáng chế như sau:

– Có tính mới (tính mới áp dụng trên phạm vi toàn cầu);

– Có trình độ sáng tạo;

– Có khả năng áp dụng sản xuất công nghiệp, hàng loạt.

 

Căn cứ theo Điều 84 Luật SHTT, bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng được các điều kiện sau:

– Không phải là hiểu biết thông thường;

– Không dễ dàng có được;

– Khi sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

– Được bảo mật để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

3. Căn cứ xác lập quyền sở hữu Được xác lập dựa trên việc chủ sở hữu cần nộp hồ sơ đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế.

Việc chứng minh quyền sở hữu khi có tranh chấp sẽ dễ dàng hơn thông qua Văn bằng bảo hộ

Quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ tự động, tuy nhiên cần phải tự chứng minh quyền sở hữu khi có xâm phạm, tranh chấp xảy ra và việc này sẽ gây khó khăn hơn.
4. Thủ tục đăng ký bảo hộ – Quy trình đăng ký: phức tạp theo các quy định của Luật sở hữu trí tuệ

– Thời gian đăng ký: là cả một quá trình chuẩn bị và xử lý lâu dài

>>Chi tiết: Thủ tục đăng ký sáng chế

– Quy trình đăng ký: Đơn giản, không cần phải đăng ký cũng được.
5. Chi phí bảo hộ Tốn kém hơn bởi phải nộp các khoản chi phí như: phí nộp đơn, phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí duy trì, gia hạn,… được quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC Tuy không bắt buộc phải đăng ký bảo hộ nên nếu không có nhu cầu bảo hộ thì sẽ không mất các khoản chi phí đăng ký, tuy nhiên tốn chi phí bảo mật.
6. Thời hạn bảo hộ Sáng chế có thời hạn bảo hộ tối đa là 20 năm kể từ ngay nộp đơn đăng ký Bí mật kinh doanh có thời hạn bảo hộ là vĩnh viễn
Chuyên mục
Đăng ký bảo hộ sáng chế Sáng chế

Các tiêu chí để so sánh Sáng chế và Bí mật kinh doanh test 2

Tiêu chí Sáng chế Bí mật kinh doanh
1. Khái niệm sáng chế và bí mật kinh doanh Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
2. Điều kiện bảo hộ Theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện bảo hộ sáng chế như sau:

– Có tính mới (tính mới áp dụng trên phạm vi toàn cầu);

– Có trình độ sáng tạo;

– Có khả năng áp dụng sản xuất công nghiệp, hàng loạt.

 

Căn cứ theo Điều 84 Luật SHTT, bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng được các điều kiện sau:

– Không phải là hiểu biết thông thường;

– Không dễ dàng có được;

– Khi sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

– Được bảo mật để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

3. Căn cứ xác lập quyền sở hữu Được xác lập dựa trên việc chủ sở hữu cần nộp hồ sơ đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế.

Việc chứng minh quyền sở hữu khi có tranh chấp sẽ dễ dàng hơn thông qua Văn bằng bảo hộ

Quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ tự động, tuy nhiên cần phải tự chứng minh quyền sở hữu khi có xâm phạm, tranh chấp xảy ra và việc này sẽ gây khó khăn hơn.
4. Thủ tục đăng ký bảo hộ – Quy trình đăng ký: phức tạp theo các quy định của Luật sở hữu trí tuệ

– Thời gian đăng ký: là cả một quá trình chuẩn bị và xử lý lâu dài

>>Chi tiết: Thủ tục đăng ký sáng chế

– Quy trình đăng ký: Đơn giản, không cần phải đăng ký cũng được.
5. Chi phí bảo hộ Tốn kém hơn bởi phải nộp các khoản chi phí như: phí nộp đơn, phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí duy trì, gia hạn,… được quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC Tuy không bắt buộc phải đăng ký bảo hộ nên nếu không có nhu cầu bảo hộ thì sẽ không mất các khoản chi phí đăng ký, tuy nhiên tốn chi phí bảo mật.
6. Thời hạn bảo hộ Sáng chế có thời hạn bảo hộ tối đa là 20 năm kể từ ngay nộp đơn đăng ký Bí mật kinh doanh có thời hạn bảo hộ là vĩnh viễn
Chuyên mục
Đăng ký bảo hộ sáng chế Sáng chế

Các tiêu chí để so sánh Sáng chế và Bí mật kinh doanh test 1

Tiêu chí Sáng chế Bí mật kinh doanh
1. Khái niệm sáng chế và bí mật kinh doanh Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
2. Điều kiện bảo hộ Theo Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về điều kiện bảo hộ sáng chế như sau:

– Có tính mới (tính mới áp dụng trên phạm vi toàn cầu);

– Có trình độ sáng tạo;

– Có khả năng áp dụng sản xuất công nghiệp, hàng loạt.

 

Căn cứ theo Điều 84 Luật SHTT, bí mật kinh doanh được bảo hộ khi đáp ứng được các điều kiện sau:

– Không phải là hiểu biết thông thường;

– Không dễ dàng có được;

– Khi sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

– Được bảo mật để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

3. Căn cứ xác lập quyền sở hữu Được xác lập dựa trên việc chủ sở hữu cần nộp hồ sơ đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế.

Việc chứng minh quyền sở hữu khi có tranh chấp sẽ dễ dàng hơn thông qua Văn bằng bảo hộ

Quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ tự động, tuy nhiên cần phải tự chứng minh quyền sở hữu khi có xâm phạm, tranh chấp xảy ra và việc này sẽ gây khó khăn hơn.
4. Thủ tục đăng ký bảo hộ – Quy trình đăng ký: phức tạp theo các quy định của Luật sở hữu trí tuệ

– Thời gian đăng ký: là cả một quá trình chuẩn bị và xử lý lâu dài

>>Chi tiết: Thủ tục đăng ký sáng chế

– Quy trình đăng ký: Đơn giản, không cần phải đăng ký cũng được.
5. Chi phí bảo hộ Tốn kém hơn bởi phải nộp các khoản chi phí như: phí nộp đơn, phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí duy trì, gia hạn,… được quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC Tuy không bắt buộc phải đăng ký bảo hộ nên nếu không có nhu cầu bảo hộ thì sẽ không mất các khoản chi phí đăng ký, tuy nhiên tốn chi phí bảo mật.
6. Thời hạn bảo hộ Sáng chế có thời hạn bảo hộ tối đa là 20 năm kể từ ngay nộp đơn đăng ký Bí mật kinh doanh có thời hạn bảo hộ là vĩnh viễn
Chuyên mục
Đăng ký bảo hộ Website Thương hiệu

Thủ tục sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu test 5

Khi nào được sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu ?

Đơn đăng ký nhãn hiệu được sửa đổi trước khi Cục Sở hữu trí tuệ (Cục SHTT) ra Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, Quyết định cấp/từ chối cấp VBBH (Điều 115 Luật Sở hữu trí tuệ).

Điều kiện khi sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu

Việc sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 115 Luật SHTT nếu muốn được chấp thuận như sau:

– Không mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ nhãn hiệu đã bộc lộ hoặc nêu trong đơn;

– Không làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn;

– Bảo đảm tính thống nhất của đơn.

Các trường hợp sửa đổi đối với đơn bảo hộ nhãn hiệu gồm:

– Thay đổi, sửa đổi tên, địa chỉ chủ đơn;

– Thay đổi về chủ đơn;

– Thay đổi theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ;

– Thay đổi hoặc hủy bỏ tổ chức đại diện được ủy quyền;

– Sửa đổi do tách đơn;

– Thu hẹp phạm vi nhóm hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu đăng ký;

thiết kế website thiết kế phần mềm tư vấn online marketing cung cấp đèn trần led cung cấp đèn tuýt led đèn led nội thất thiết kế website giá rẻ thiết kế website giá rẻ thiết kế banner giá rẻ thiết kế logo giá rẻ dịch vụ seo website giá rẻ tư vấn sở hữu trí tuệ đăng ký nhãn hiệu đăng ký quyền tác giả đăng ký sáng chế đăng ký kiểu dáng công nghiệp thiết lập hệ thống quản trị tài sản trí tuệ